1 PHÂN LOẠI THEO CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Cơ Chế:
Tiếp xúc: Gây chết sâu khi tiếp xúc trực tiếp trên bề mặt cơ thể
- VD: Cypermethrin
- VD: Bacillus thuringiens (BT), Abamectin
- VD: Thiamethoxam, Imidaclopcid.
- VD: Dimethoate.
2 PHÂN LOẠI THEO NHÓM HÓA HỌC
1.2 Nhóm Cúc Tổng hợp (Preethroids)
- Tác động nhanh, độc thần kinh, ít độc với người.
- Hoạt chất: Cypermethrin, Lambda-cyhalothrin
- Dùng để trừ sâu tơ,sâu xanh, rầy mềm,...
2.2 Nhóm Lân Hữu Cơ (Organophosphates)
- Gây ức chế men cholinesterase (thần kinh).
- Hoạt chất: Dimethoate.
- Độc cao hơn, ít bền, không nên lạm dụng.
3.2 Nhóm Carbamate
- Cơ chế giống Lân hữu cơ, tác động nhanh.
- Hoạt chất: Carbaryl, Methomyl
4.2 Nhóm Neonicotinoid
- Lưu dẫn mạnh, phổ tác động rộng, diệt rầy/chích hút.
- Hoạt chất: Imidacloprid, Thiamethoxam, Acetamiprid.
5.2 Nhóm Avermectin (vi sinh lên men)
- Gây rối loạn truyền tín hiệu thần kinh.
- Hoạt chất: Abamectin, Emamectin benzoate
- Hiệu quả cao với sâu cuốn lá, sâu tơ,...
6.2 Nhóm Oxadiazine
- Chặn kênh natri thần kinh (ức chế dẫn truyền)
- Hoạt chất: Indoxacarb
7.2Nhóm Diacylhydrazine (IGRs - Thuốc đều hòa sinh trưởng)
- Gây lột xác bất thường, chết non.
- Hoạt chất: Lufenuron, Methoxyfenozide
8.2 Nhóm Sinh Học & Thảo Mộc
- Ít độc, thân thiện môi trường, khó kháng thuốc.
- VD: Azadirachtin (từ neem), Matrine (từ cây khổ sâm), BT (Bacillus thuringiensis)
3 PHÂN LOẠI THEO TÁC ĐỘNG
Phổ rộng:
- Diệt được nhiều loại sâu rầy khác nhau cùng lúc.
- Tác động không chọn lọc, có thể ảnh hưởng thiên địch.
- VD: Thiamethoxam, Cypermethrin,...
Phổ hẹp:
- Chỉ diệt mọt nhóm nhất định (rầy, sâu tơ, bọ trĩ,...)
- VD: Abamectin (sâu tơ), Imidacloprid (rầy), BT (sâu non).